Điều kiện để nâng hạng các loại bằng lái xe ô tô B1, B2, C, D, E, F, F

Do nhu cầu công việc nên nhiều bạn muốn nâng hạng bằng lái xe ô tô để phục vụ công việc, dưới đây bạn sẽ tìm hiểu được rõ về những quy định, điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô mình mong muốn.

1. Phân hạng bằng lái xe ô tô

  • Bằng lái xe ô tô hạng B1

    Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, xe ô tô dưới 09 chỗ mà hệ thống số là tự động ( AT), ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg, máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

  • Bằng lái xe ô tô hạng B2

    Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, được lái xe số tự động và số sàn.

  • Bằng lái xe ô tô hạng C

    Cấp cho người lái xe để điều khiển ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên, máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

  • Bằng lái xe ô tô hạng D

    Cấp cho người lái xe để điều khiển ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

  • Bằng lái xe ô tô hạng E

    Cấp cho người lái xe để điều khiển Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

2. Quy định về thi NÂNG HẠNG BẰNG LÁI XE Ô TÔ

  • Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được cư trú, học tập và làm việc tại Việt Nam; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y Tế.

  • Để nâng hạng bằng lái xe ô tô, người học cần có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề số km lái xe an toàn, cụ thể như sau:

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe ô tô

Điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô B1 lên B2:

  • Đủ 18 tuổi trở lên.
  • Đang có bằng lái xe ô tô B1 còn thời hạn, có sức khỏe tốt.
  • Người học phải có thời gian hành nghề từ 01 năm trở lên và 12.000km lái xe an toàn trở lên.

 Điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô B2 lên C:

  • Đủ 21 tuổi trở lên.
  • Đang có bằng lái xe ô tô B2 còn thời hạn, có sức khỏe tốt.
  • Người học phải có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000km lái xe an toàn trở lên.

 Điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô B2 và C lên D:

  • Đủ 24 tuổi trở lên.
  • Đang có bằng lái xe ô tô B2, C còn thời hạn, có sức khỏe tốt.
  • Người học phải có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên đối với bằng lái xe ô tô B2; 03 năm trở lên đối với bằng lái xe ô tô C và 50.000km lái xe an toàn trở lên.
  • Người học phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên.
Nâng hạng bằng lái xe ô tô B2 lên D

Điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô C và D lên E :

  • Đủ 27 tuổi trở lên.
  • Đang có bằng lái xe ô tô hạng C và D còn thời hạn, có sức khỏe tốt.
  • Người học phải có thời gan hành nghề từ 05 năm trở lên đối với bằng lái xe ô tô C; 03 năm trở lên đối với bằng lái xe ô tô D và 70.000km lái xe an toàn trở lên.
  • Người học phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên.

Điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô hạng C, D và E lên FC :

  • Đủ 24 tuổi trở lên.
  • Đang có bằng lái xe ô tô hạng C, D và E còn thời hạn, có sức khỏe tốt.
  • Người học phải có thời gian hành nghề từ 01 năm trở lên.
  • Người được học phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên.

3. Thủ tục để nâng hạng bằng lái xe ô tô

Về thủ tục nâng hạng bằng lái xe của người học nâng hạng, Khoản 2, Điều 10, Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định người học lái xe nâng hạng bằng lái xe ô tô lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
  • Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ 06 tháng gần nhất do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật.
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch).
  • Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Các loại bằng lái xe tại Việt Nam

Bằng lái xe tại Việt Nam hiện nay được phân cấp ra làm 10 hạng bằng lái cụ thể như sau:

1. Bằng lái xe hạng A1 cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
    Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
Bằng lái xe máy A1

2. Bằng lái xe hạng A2 cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
Bằng lái xe hạng A2

3.Bằng lái xe hạng A3 cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Bằng lái xe hạng A3

4. Bằng lái xe hạng A4 cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg.
Bằng lái xe hạng A4

5.Bằng lái xe hạng B1 cấp cho :

  • Người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: 
    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, xe ô tô dưới 9 chỗ mà hệ thống số là tự động (AT).
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kgMáy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

      Bằng lái xe hạng B1

6. Bằng lái xe hạng B2 cấp cho :

  • Người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg
    • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, được lái xe số tự động và số sàn.

7. Bằng lái xe hạng C cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
    • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2

      Bằng lái xe hạng C

8. Bằng lái xe hạng D cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    • Ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
    • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

      Bằng lái xe hạng D

9. Bằng lái xe hạng E cấp cho :

  • Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi
    • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. 

      Bằng lái xe hạng E
  • Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

10. Bằng lái xe hạng F cấp cho :

  • Người có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định như sau:
Bằng lái xe hạng F

 

  • Bằng lái xe hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
  • Bằng lái xe hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
  • Bằng lái xe hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
  • Bằng lái xe hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Trên đây là tất cả các loại bằng lái xe tại Việt Nam hiện nay !!!